Thuốc lá – Những con số thống kê đáng sợ

Thuốc lá - Những con số thống kê đáng sợ

Thuốc lá là nguyên nhân chính gây nên vô vàn các căn bệnh nguy hiểm đe dọa đến cuộc sống con người, vậy mà qua hằng năm, tỉ lệ người hút thuốc lá vẫn không hề giảm, mà còn có xu hướng tăng cao đnags báo động. Sau đây là một số thông tin về thuốc lá mà bạn không nên bỏ qua.

thuoc-la-nhung-con-so-thong-ke-dang-so-1

Thuốc lá cướp đi sinh mạng của gần 6.000.000 người mỗi năm, trong đó có hơn 5.000.000 người đang và đã từng hút thuốc, và hơn 600.000 người không hút thuốc nhưng bị tiếp xúc thụ động với khói thuốc của người khác. Nếu không thực hiện ngay những biện pháp kiểm soát thuốc lá hiệu quả, thì số người chết hàng năm do thuốc lá có thể tăng lên hơn 8.000.000 vào năm 2030.

Gần 80% trong số hơn một tỉ người hút thuốc lá trên thế giới sống ở các nước có thu nhập thấp và trung bình.

Trong khói thuốc lá có hơn 4.000 hóa chất, trong đó có ít nhất 70 chất có khả năng gây ung thư

Mức tiêu thụ các sản phẩm thuốc lá trên toàn cầu đang ngày càng tăng, mặc dù tiêu thụ thuốc lá ở một số nước có thu nhập cao và trung bình giảm.

Các bệnh liên quan đến thuốc lá là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Việt Nam, gây ra khoảng 40.000 ca tử vong mỗi năm – tức là hơn 100 người chết vì thuốc lá mỗi ngày. Nếu không có can thiệp khẩn cấp, ước tính số tử vong do các bệnh liên quan đến thuốc lá mỗi năm sẽ tăng lên thành 70.000 người vào năm 2030.

Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ nam giới hút thuốc lá cao nhất thế giới với 47,4% nam giới trưởng thành hút thuốc. Rất may là tỷ lệ nữ hút thuốc còn thấp, chỉ chiếm 1,4% nữ giới trưởng thành (Điều tra toàn cầu về sử dụng thuốc lá ở người trưởng thành -GATS-2010).
Trong tổng số 15 triệu người hút thuốc có 12,8 triệu (39,4% nam và 1.2% nữ) hút thuốc lá điếu. Hiện có 4,1 triệu người lớn hút thuốc lào (GATS 2010).

67% người không hút thuốc (khoảng 33 triệu người) nói họ bị tiếp xúc với khói thuốc thụ động tại nhà và 49% người lao động (khoảng 5 triệu người) cho biết họ bị ảnh hưởng bởi khói thuốc thụ động tại nơi làm việc (GATS 2010).

Nội dung cùng danh mục

Trả lời